Công nghệ lưu trữ và máy chủ


  • Tải tài liệu thông tin về cấu hình máy chủ
  • Tải tài liệu hướng dẫn sử dụng máy chủ

Máy chủ là một thành phần không thể thiếu trong hệ thống công nghệ thông tin, có thể coi đây chính là bộ não trung tâm của cả hệ thống, được chia làm nhiều dòng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng. Hiện nay, Sao Bắc Đẩu đang là đối tác của nhiều hãng như Cisco UCS, IBM, HP, Dell … Máy chủ được chia làm ba phân khúc chính:

Dòng Entry Level: dành phục vụ cho các nhu cầu thấp, chủ yếu cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc các ứng dụng không cần cấu hình cao. Các máy chủ phân khúc này bao gồm máy chủ dạng Tower như IBM x3100, Dell PowerEdge T-series, HP ProLiant ML-Series và các máy chủ dòng Rack như IBM x3250, x3530, UCS C22. Đặc điểm của dòng máy chủ này là sử dụng một vi xử lý thế hệ Intel E3 hoặc E5-2400 series.

Dòng Midrange Level: dành phục vụ cho các doanh nghiệp tầm nhỏ và trung, có khả năng đáp ứng cho các hệ thống đòi hỏi tốc độ xử lý cao và nhu cầu ảo hóa. Đây là dòng máy chủ thông dụng nhất ở thị trường Việt Nam gồm một số đại diện như Cisco UCS C220, C240, C460 hoặc IBM x3650, x3850, Dell PowerEdge R720, R820, R910. Đặc điểm của dòng máy chủ này là sử dụng được nhiều vi xử lý thế hệ Intel E5, hỗ trợ rất tốt cho ảo hóa và các ứng dụng nặng.

Dòng Enterprise: dành phục vụ cho các hệ thống có yêu cầu rất cao về hiệu năng cũng như khả năng ảo hóa, hỗ trợ nhiều vi xử lý, nhiều bộ nhớ, cung cấp bang thông IO truyền dữ liệu rất cao, đại diện cho phân khúc này là các máy chủ dạng kiến trúc Blade. Ưu điểm của dòng kiến trúc này đó là sự tiết kiệm cũng như hiệu năng tối ưu về năng lực xử lý, điện năng tiêu thụ, quản lý và nâng cấp. 
Một hệ thống máy chủ Blade gồm hai thành phần đó là Blade Chassis và Blade Server. 
  • Blade Chassis là một thiết bị dang khung, cung cấp kết nối IO, Power, Management cho toàn bộ hệ thống Blade. 
  • Blade server là máy chủ dạng phiến, đầy đủ các thành phần như một máy chủ thông thường nhưng được thiết kế đặc biệt với các slot tương ứng với chassis.

Về phân loại theo Phân khúc thì được chia làm 3 phân khúc chính:

  • Dòng Entry Level: dành phục vụ cho các nhu cầu thấp, chủ yếu cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc các ứng dụng không cần IOPS cao, khả năng mở rộng tương đối thấp và rẻ tiền với một số tính năng căn bản như Thin Provisioning, Snapshot, Đại diện cho dòng này có thể kể ra như: NetApp FAS2200, IBM Storwize V3700, Dell PowerVault MD3 Series, EMC VNXe3150/3300, VNX5100 Entry Storage Arrays, HDS Hitachi Unified Storage 110 Entry Storage Array, HP 3PAR StoreServ 7200 Entry Storage Arrays.


  • Dòng Midrange Level: dành phục vụ cho các doanh nghiệp tầm nhỏ và trung, có khả năng đáp ứng cho các hệ thống đòi hỏi IOPS cao và khả năng mở rộng tốt. Đặc điểm chung của dòng này đó là sử dụng các tính năng tối ưu hóa dữ liệu như Deduplicate, Compress, Easy Tier. Ngoài ra so với dòng Entry Level, dòng này bổ sung thêm các tính năng cho phép đồng bộ dữ liệu từ xa, xây dựng DR Site. Đại điện cho dòng này gồm các sản phẩm NetApp FAS/V 3200/6200, EMC - VNX5000, HP 3PAR StoreServ 7400, HDS Hitachi Unified Storage (HUS 110/130/150 & HUS VM).



  • Dòng Enterprise: dành phục vụ cho các hệ thống có yêu cầu rất cao về IOPS, hiệu năng cũng như khả năng ảo hóa, cung cấp nhiều tính năng cao cấp như ảo hóa lưu trữ, snapshot, native compress, realtime deduplicate. Đại diện cho dòng này có thể kể như HP 3PAR StoreServ 10000, IBM DS8000, Hitachi Virtual Storage Platform (VSP), Hitachi Unified Storage VM (HUS VM), EMC Symmetrix VMAX 10K, VMAX 20K, and VMAX 40K.

Giới thiệu giải pháp hợp nhất hệ thống lưu trữ:

Ngày nay dữ liệu tăng trưởng với tốc độ chưa từng thấy. Các ứng dụng traditional transaction-processing tiếp tục yêu cầu nhiều không gian lưu trữ hơn. Các đặc thù của ngành, qui định của chính phủ và yêu cầu lưu trữ của các ứng dụng mới, có thể kể đến email, truyền thông đa phương tiện, ngành khoa học nghiên cứu cuộc sống và sinh trắc học đang phát triển nhanh hơn bao giờ hết. Đối với nhiều công ty, điều này có nghĩa là phải trang bị thêm nhiều lưu gian lưu trữ ở các hệ thống lưu trữ phân tán trong toàn doanh nghiệp. Cách tiếp cận trên gây tốn kém cho doanh nghiệp do phát sinh nhiều chi phí liên quan đến quản lý, lãng phí nguồn lực và không thể đáp ứng chất lượng dịch vụ, khả năng sẵn sàng và hiệu năng cần thiết cho ứng dụng.

Nhằm giải quyết bài toán trên một triệt để, Hitachi Data Systems (HDS) cho ra đời hệ thống lưu trữ Hitachi Virtual Storage Platform (VSP).

 

 

Đặc điểm nổi bật của hệ thống lưu trữ VSP:

  • 3D scaling: Giúp tối ưu sự phát triển của hạ tầng lưu trữ ở bất kỳ cấp độ doanh nghiệp nào.
  • 3D management: Giải pháp quản lý lưu trữ tập trung Hitachi Command Suite giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu tác vụ quản lý tất cả các loại dữ liệu.
  • Data mobility: giúp nhanh chóng di chuyển dữ liệu sang thiết bị lưu trữ mới với khả năng host-transparent migration. Giảm thiểu rủi ro với “advanced data replication topologies”. Tăng hiệu năng và giảm chi phí với cơ chế “automated data placement”
  • Unmatched efficiency: cung cấp năng lực tối ưu hóa không gian lưu trữ, cơ chế “automated data placement” giúp đem lại hiệu năng cao nhất với chi phí thấp nhất. Thiết kế cho phép virtual storage directors cùng truy xuất đến single image global cache mang lại hiệu năng cao, giảm chi phí năng lượng tiêu thụ trên mỗi đơn vị lưu trữ giúp đơn giản và tối ưu tác vụ quản lý.
  • Dynamic tiering: dựa trên cơ chế “automated data placement” giúp nâng cao hiệu năng, giảm chi phí. Cơ chế này hoạt động dựa trên nguyên lý dữ liệu cần dùng được lưu trữ đúng chỗ vào đúng thời điểm cần thiết.
  • Server virtualization: tích hợp với nền tảng ảo hóa máy chủ mang lại năng lực ảo hóa toàn diện từ máy ảo đến đơn vị lưu trữ và bảo vệ khả năng mở rộng trong môi trường multivendor.
  • Sustainable design: với thiết kế bền vững, giúp tăng 40% không gian lưu trữ trên mỗi square foot và giảm 48% năng lượng tiêu thụ mỗi terabyte khi so sánh với dòng tủ đĩa thế hệ trước và cung cấp utilization tốt hơn với đặc điểm Hitachi Dynamic Provisioning.
  • Data resilience: cơ chế đồng bộ journal-based giúp bảo vệ dữ liệu của khách hàng. Nó bao gồm integrated protection frameworks là hypervisor agnostic. Nó luôn cung cấp application-aware replication management, cải thiện mã hóa và quản lý bảo mật giúp bảo vệ dữ liệu
  • Mainframe enhancements: cho phép virtual storage tiering cải thiện hiệu quả tác vụ quản lý dữ liệu và đồng bộ dữ liệu nhằm giảm rủi ro với cơ chế bảo vệ cao cấp.

Lợi ích của hệ thống lưu trữ Hitachi VSP:

Hitachi Virtual Storage Platform là nền tảng lưu trữ có thể mở rộng 3 chiều duy nhất được thiết kế cho tất cả loại dữ liệu. Nó là kiến trúc lưu trữ duy nhất thích ứng một cách linh hoạt cho hiệu năng, dung lượng và lưu trữ đa nền tảng. Hitachi Virtual Storage Platform kết hợp với phần mềm quản trị Hitachi Command Suite biến đổi trung tâm dữ liệu, làm cho IT nhanh nhạy hơn:

  • Nền tảng lưu trữ mở rộng 3 chiều duy nhất được thiết kế cho tất cả loại dữ liệu
  • Kiến trúc lưu trữ duy nhất để thích ứng một cách linh hoạt các kiến trúc lưu trữ dữ liệu cho hiệu năng, dung lượng và lưu trữ đa nền tảng để tối ưu hoá sự thu hồi vốn đầu tư tài sản lưu trữ
  • Tính dễ biến đổi dữ liệu để giảm tác động đến việc kinh doanh khi thích ứng các thay đổi
  • Thiết kế hiệu quả cao cho hiệu năng và dung lượng tốt nhất kết hợp với những đòi hỏi thấp nhất về điện năng và làm mát
  • Phân cấp dữ liệu động cho tính lưu động dữ liệu qua các cấp lưu trữ ảo cho dữ liệu dạng block, file và content.

Sự mở rộng 3 chiều mang lại một môi trường lưu trữ đáng tin cậy, linh động và mở hơn.

  • Đáng tin cậy hơn với các tính năng bảo vệ dữ liệu và sẵn sàng cao dẫn đầu
  • Linh động hơn, tự động hoá việc bố trí dữ liệu và bổ sung tài nguyên
  • Mở hơn, hỗ trợ một phạm vi rộng lớn các hệ điều hành, kiểu dữ liệu, các môi trường lưu trữ và máy chủ

 


 

 

Sản phẩm - Giải pháp khác